Đái dầm là tình trạngtrẻ em từ 3 tuổi trở lên khi đi ngủ tự đái mà không biết thuốc trị vết thương. Thống kê cho thấy tỷlệ đái dầm chiếm khoảng 3% trẻ em tre bi ho. Tuy nhiên bệnh cũng có thể gặp ở người lớn.Đái dầm tuy không nguy hiểm, nhưng gây phiền toái trong cuộc sống và làm mất tựtin (nhất là ở người lớn).
Theo Y học cổ truyền,nguyên nhân gây chứng đái dầm do thận khí hư hàn không khế ước được bàng quang;do cơ thể suy nhược, tỳ, phế khí hư hoặc do can kinh uất nhiệt, thói quen xấu củatrẻ em.
Do thận chủ sinh dụctiết niệu, chủ nhị tiện, chủ tiền âm và hậu âm, thận hư không thể thu nhiếp, cốsáp nước tiểu được gây nên đái dầm.
Cần chú ý phân biệttình trạng đái dầm dề, không tự chủ trong các bệnh lý thần kinh: tai biến mạchmáu não, tổn thương tuỷ sống, u não… gây rối loạn cõ vòng gây nên với chứng đáidầm.
Đái dầm theo y học cổtruyền có những thể bệnh và chứng trạng khác nhau và được điều trị bằng bài thuốctương ứng với mỗi thể bệnh như sau:
Thể thận dương hư
Chứng trạng:
Tiểu tiện trong, nhiều,nhỏ giọt không dứt, sắc mặt trắng bệch, sợ lạnh, chân tay lạnh, lưng gối mỏi yếu,chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm tế vô lực.
Pháp điều trị: Ôn bổthận dương
Bài thuốc:
Nhục quế 3g, Phụ tử9g, Thỏ ty tử 30g, Câu kỷ tử 15g, Tiên mao 12g, Tiên linh tỷ 12g, Ô dược 12g,Ích trí nhân 12g, Sơn dược 15g, Sinh cam thảo 6g.
Sắc uống ngày 1thang, chia uống 3 lần trong ngày sau khi ăn 1 giờ.
Thể phế tỳ khí hư
Chứng trạng:
Luôn muốn đi tiểu, sắcmặt tối xám, hụt hơi mất sức, kém ăn, bụng dưới chướng, phân nát, chất lưỡi nhạt,rêu mỏng, mạch tế vô lực.
Pháp điều trị: Bổ tỳích khí
Bài thuốc:
Đẳng sâm 15g, Hoàng kỳ30g, Chích cam thảo 6g, Bạch truật 9g, Sài hồ 9g, Thăng ma 9g, Tang phiêu tiêu12g, Long cốt 30g, Ngũ vị tử 6g.
Sắc uống ngày 1thang. Chia uống 3 lần trong ngày sau khi ăn 1 giờ.
Thể can kinh uất nhiệt
Chứng trạng:
Tiểu tiện nhiều lần,nhỏ giọt, sắc vàng đỏ, bứt rứt dễ cáu, lòng bàn tay chân nóng, chất lưỡi đỏ,rêu vàng nhớt mỏng, mạch huyền.
Pháp điều trị: Tả canthanh nhiệt
Bài thuốc:
Long đởm thảo 6g,Hoàng cầm 12g, Sơn chi 12g, Sài hồ 9g, Đương quy 12g, Sinh địa 12g, Hoạt thạch15g, Xa tiền tử 15g, Mộc thông 9g, Sơn thù nhục 6g, Bổ cốt chỉ 15g, Sinh cam thảo6g.
Sắc uống ngày 1thang. Chia uống 3 lần trong ngày sau khi ăn 1 giờ.
Thể hạ tiêu ứ trệ
Chứng trạng:
Tiểu tiện nhỏ giọtkhông thông, bụng dưới chướng đầy ngâm ngẩm đau, có thể sờ thấy cục báng, chấtlưỡi tím tối hoặc có ban ứ, rêu lưỡi mỏng, mạch sáp.
Pháp điều trị: Hoạthuyết hoá ứ
Bài thuốc:
Đương quy 12g, Xuyênkhung 12g, Xích thược 12g, Bồ hoàng 12g, Sài hồ 9g, Ngũ linh chi 9g, Đào nhân12g, Hồng hoa 12g, Chỉ xác 9g, Sinh cam thảo.
Sắc uống ngày 1thang. Chia uống 3 lần trong ngày sau khi ăn 1 giờ.
Phòng bệnh:
- Buổi tối không nênuống nhiều nước, cơm tối ăn nhiều thức ăn khô, ít uống canh.
- Nếu thuộc trường hợpđái dầm ở trẻ em, chú ý buổi tối tránh hưng phấn quá độ, ban đêm định giờ gọitrẻ dậy đi tiểu, để hình thành được phản xạ đi tiểu theo thời gian nhất định.
Liên hệ quảng cáo
Yahoo: langtukhongtingdau_900
Top
Comments[ 0 ]